quán thông
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Thông suốt, hiểu rõ từ đầu đến cuối: "quán thông" chỉ trạng thái hiểu biết một cách sâu sắc, toàn diện và thấu đáo về một vấn đề, lĩnh vực hoặc sự việc nào đó, không có chỗ nào bị ngắt quãng hoặc mơ hồ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông ấy có kiến thức quán thông về lịch sử dân tộc. (Ông ấy có kiến thức thông suốt, hiểu rõ từ đầu đến cuối về lịch sử dân tộc.)
- Để giải quyết vấn đề này, bạn cần một cái nhìn quán thông về mọi khía cạnh liên quan. (Để giải quyết vấn đề này, bạn cần một cái nhìn thấu suốt về mọi khía cạnh liên quan.)
- Sự quán thông về lý thuyết giúp anh ấy ứng dụng vào thực tế rất hiệu quả. (Sự thông suốt về lý thuyết giúp anh ấy ứng dụng vào thực tế rất hiệu quả.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "quán thông" trong văn chương, học thuật: Thường được dùng để mô tả sự am hiểu sâu sắc, toàn bộ về một học thuyết, bộ môn khoa học hay một tác phẩm.
- Nhà nghiên cứu này đã đạt đến mức độ quán thông các tư tưởng triết học Đông - Tây. (Nhà nghiên cứu này đã đạt đến mức độ hiểu thấu đáo các tư tưởng triết học Đông - Tây.)
Biến thể và từ gần giống
- Thông suốt (tính từ): Rõ ràng, không bị ngăn trở, vướng mắc. (Nghĩa rộng hơn, có thể dùng cho giao thông, đường dây liên lạc, tư tưởng).
- Thấu đáo (tính từ): Hiểu biết hoặc xem xét một cách kỹ lưỡng và đầy đủ mọi mặt.
- Tinh thông (tính từ): Giỏi giang, thông thạo một cách tinh tế, sâu sắc về một lĩnh vực nào đó (thường là kỹ năng, nghề nghiệp).
Từ đồng nghĩa
- Thông hiểu: Hiểu một cách thấu đáo.
- Am hiểu sâu sắc: Có hiểu biết rất sâu và rộng.
- Nắm vững: Nắm được một cách chắc chắn và đầy đủ.
Lưu ý sử dụng
- Phạm vi sử dụng: "Quán thông" là một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết học thuật, bình luận chuyên sâu hoặc khi đánh giá cao trình độ hiểu biết của một người. Ít dùng trong ngôn ngữ nói hàng ngày.
- Kết hợp từ: Thường đi kèm với các danh từ chỉ lĩnh vực tri thức như: kiến thức, học thuyết, tư tưởng, lý luận, giáo lý, bộ môn...
- Thông suốt khắp từ đầu đến cuối.